Dù bạn sở hữu một chiếc xe hơi để phục vụ công việc hàng ngày hay một chiếc xe tải để kinh doanh, bảo hiểm xe ô tô luôn là yếu tố bắt buộc và quan trọng hàng đầu. Việc nắm rõ biểu phí bảo hiểm xe ô tô không chỉ giúp bạn tuân thủ đúng quy định pháp luật mà còn đảm bảo tài chính cho bản thân và những người tham gia giao thông khác khi xảy ra sự cố. Bài viết này sẽ tổng hợp toàn diện và cập nhật mới nhất về các mức phí bảo hiểm xe ô tô tại Việt Nam, giúp bạn lựa chọn gói bảo hiểm phù hợp nhất.

Mức trách nhiệm bảo hiểm TNDS

Bảo hiểm trách nhiệm dân sự (TNDS) là loại bảo hiểm bắt buộc đối với tất cả các phương tiện cơ giới tham gia giao thông. Đây là mức trách nhiệm tối thiểu mà chủ xe phải chi trả cho bên thứ ba nếu gây ra tai nạn.

Mức trách nhiệm bảo hiểm TNDS theo quy định hiện hành:

  • Về người: 100 triệu đồng/người/ vụ tai nạn (áp dụng cho người thứ ba và hành khách theo hợp đồng vận chuyển hành khách).
  • Về tài sản: 100 triệu đồng/vụ tai nạn.

Ngoài ra, bạn có thể mua thêm gói bảo hiểm tự nguyện tai nạn cho tài phụ, phụ xe và người ngồi trên xe với mức trách nhiệm tối đa 10 triệu đồng/người/vụ.

<>Xem Thêm Bài Viết:<>

Biểu phí bảo hiểm TNDS bắt buộc

Biểu phí bảo hiểm TNDS được quy định cụ thể theo Nghị định số 67/2023/NĐ-CP ngày 06/09/2023 của Chính phủ. Dưới đây là bảng tổng hợp chi tiết các mức phí bảo hiểm cho từng loại xe, đã bao gồm thuế giá trị gia tăng (VAT 10%).

Xe ô tô không kinh doanh vận tải hành khách

Loại xe này bao gồm các xe cá nhân, gia đình, không hoạt động kinh doanh vận chuyển hành khách.

Bảo Hiểm Trách Nhiệm Dân Sự 2025: Phí Bảo Hiểm Xe Ô Tô Cập Nhật ...
Bảo Hiểm Trách Nhiệm Dân Sự 2025: Phí Bảo Hiểm Xe Ô Tô Cập Nhật …
Loại xe Phí bảo hiểm (VND) VAT (10%) Tổng phí (VND)
Dưới 6 chỗ 437,000 43,700 480,700
Từ 6 đến 11 chỗ 794,000 79,400 873,400
Từ 12 đến 24 chỗ 1,270,000 127,000 1,397,000
Trên 24 chỗ 1,825,000 182,500 2,007,500
Xe vừa chở người vừa chở hàng (Pickup, Minivan) 437,000 43,700 480,700

Xe ô tô kinh doanh vận tải hành khách

Loại xe này bao gồm các xe taxi, xe đưa đón học sinh, xe du lịch có thu phí vận chuyển hành khách.

Số chỗ theo đăng ký Phí bảo hiểm (VND) VAT (10%) Tổng phí (VND)
Dưới 6 chỗ 756,000 75,600 831,600
6 chỗ 929,000 92,900 1,021,900
7 chỗ 1,080,000 108,000 1,188,000
8 chỗ 1,253,000 125,300 1,378,300
9 chỗ 1,404,000 140,400 1,544,400
10 chỗ 1,512,000 151,200 1,663,200
11 chỗ 1,656,000 165,600 1,821,600
12 chỗ 1,822,000 182,200 2,004,200
13 chỗ 2,049,000 204,900 2,253,900
14 chỗ 2,221,000 222,100 2,443,100
15 chỗ 2,394,000 239,400 2,633,400
16 chỗ 3,054,000 305,400 3,359,400
17 chỗ 2,718,000 271,800 2,989,800
18 chỗ 2,869,000 286,900 3,155,900
19 chỗ 3,041,000 304,100 3,345,100
20 chỗ 3,191,000 319,100 3,510,100
21 chỗ 3,364,000 336,400 3,700,400
22 chỗ 3,515,000 351,500 3,866,500
23 chỗ 3,688,000 368,800 4,056,800
24 chỗ 4,632,000 463,200 5,095,200
25 chỗ 4,813,000 481,300 5,294,300
Trên 25 chỗ 4,813,000 + 30,000 x (số chỗ – 25) 10% (Tổng phí = Phí bảo hiểm + VAT)
Xe vừa chở người vừa chở hàng (Pickup, Minivan) 933,000 93,300 1,026,300

Lưu ý: Đối với các xe trên 25 chỗ, phí bảo hiểm được tính theo công thức: 4,813,000 + 30,000 x (số chỗ – 25). Ví dụ, xe 45 chỗ sẽ có phí bảo hiểm là 5,413,000 VND (chưa VAT).

Xe ô tô tải

Loại xe Phí bảo hiểm (VND) VAT (10%) Tổng phí (VND)
Dưới 3 tấn 853,000 85,300 938,300
Từ 3 đến 8 tấn 1,660,000 166,000 1,826,000
Trên 8 đến 15 tấn 2,746,000 274,600 3,020,600
Trên 15 tấn 3,200,000 320,000 3,520,000

Biểu phí bảo hiểm TNDS trong một số trường hợp đặc biệt

Xe tập lái

Phí bảo hiểm cho xe tập lái được tính bằng 120% phí bảo hiểm của xe cùng chủng loại.

Xe Taxi

Phí bảo hiểm cho xe Taxi được tính bằng 170% phí bảo hiểm của xe kinh doanh cùng số chỗ.

Phí Bảo Hiểm Bắt Buộc Ô Tô (bảo Hiểm Trách Nhiệm Dân Sự) Mới Nhất ...
Phí Bảo Hiểm Bắt Buộc Ô Tô (bảo Hiểm Trách Nhiệm Dân Sự) Mới Nhất …

Xe ô tô chuyên dùng

  • Xe cứu thương: 120% phí bảo hiểm của xe vừa chở người vừa chở hàng (pickup, minivan).
  • Xe chở tiền: 120% phí bảo hiểm của xe dưới 6 chỗ.
  • Xe chuyên dùng khác: 120% phí bảo hiểm của xe chở hàng cùng trọng tải.

Đầu kéo rơ moóc

Phí bảo hiểm cho đầu kéo rơ moóc được tính bằng 150% phí bảo hiểm của xe chở hàng có trọng tải trên 15 tấn.

Máy kéo

Phí bảo hiểm cho máy kéo được tính bằng 120% phí bảo hiểm của xe chở hàng có trọng tải dưới 3 tấn.

Xe buýt

Phí bảo hiểm cho xe buýt được tính bằng phí bảo hiểm của xe không kinh doanh vận tải cùng số chỗ.

Biểu Phí Bảo Hiểm Bắt Buộc Trách Nhiệm Dân Sự (tnds) Của Chủ Xe ...
Biểu Phí Bảo Hiểm Bắt Buộc Trách Nhiệm Dân Sự (tnds) Của Chủ Xe …

Phí bảo hiểm cho thời hạn khác 1 năm

Nếu bạn cần mua bảo hiểm cho thời hạn ngắn hạn (dưới 1 năm), phí bảo hiểm sẽ được tính theo công thức:

Phí bảo hiểm phải nộp = (Phí bảo hiểm năm theo loại xe / 365 ngày) x Thời hạn được bảo hiểm (ngày)

  • Ví dụ: Mua bảo hiểm cho xe 4 chỗ trong 45 ngày, phí bảo hiểm sẽ là: (831,600 VND / 365) x 45 = ~102,526 VND (đã bao gồm VAT).
  • Trường hợp thời hạn bảo hiểm từ 30 ngày trở xuống, phí bảo hiểm được tính bằng phí bảo hiểm năm chia cho 12 tháng.

Lợi ích của việc mua bảo hiểm TNDS

  • Tuân thủ pháp luật: Đây là nghĩa vụ bắt buộc theo quy định của pháp luật Việt Nam.
  • Bảo vệ tài chính: Giảm thiểu rủi ro tài chính cho bản thân và bên thứ ba khi xảy ra tai nạn.
  • Tâm lý an tâm: Giúp bạn yên tâm hơn khi tham gia giao thông.

Làm thế nào để mua bảo hiểm TNDS?

Bạn có thể mua bảo hiểm TNDS tại các công ty bảo hiểm uy tín, đại lý bảo hiểm hoặc thông qua các nền tảng trực tuyến. Hãy so sánh các gói bảo hiểm và lựa chọn đơn vị cung cấp dịch vụ tốt nhất để đảm bảo quyền lợi của mình.

Bảo hiểm xe ô tô là một phần không thể thiếu trong việc đảm bảo an toàn và tuân thủ pháp luật khi tham gia giao thông. Việc nắm rõ biểu phí bảo hiểm xe ô tô sẽ giúp bạn chủ động hơn trong việc lựa chọn gói bảo hiểm phù hợp với nhu cầu và điều kiện tài chính của mình. Hãy tham khảo thêm thông tin tại các công ty bảo hiểm hoặc các trang web chính thức để có được những tư vấn chuyên sâu và cập nhật mới nhất về các quy định liên quan.

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *