Nghị định kinh doanh vận tải bằng xe ô tô là văn bản pháp lý quan trọng điều chỉnh hoạt động kinh doanh vận tải trên cả nước. Bài viết này cung cấp cái nhìn tổng quan về các quy định mới nhất, hướng dẫn thực hiện và những lưu ý cần thiết cho doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh vận tải.
Có thể bạn quan tâm: Nguy Hiểm Cháy Nổ Xưởng Làm Đồng Xe Ô Tô: Nguyên Nhân Và Cách Phòng Tránh Hiệu Quả
Tổng quan về Nghị định kinh doanh vận tải bằng xe ô tô
Nghị định kinh doanh vận tải bằng xe ô tô là văn bản pháp luật do Chính phủ ban hành, thay thế Nghị định số 86/2014/NĐ-CP ngày 20 tháng 9 năm 2014, nhằm điều chỉnh hoạt động kinh doanh vận tải bằng xe ô tô trên phạm vi cả nước. Nghị định này áp dụng đối với thương nhân, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã kinh doanh vận tải bằng xe ô tô và các tổ chức, cá nhân có liên quan.
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Nghị định quy định về điều kiện kinh doanh vận tải bằng xe ô tô; tổ chức, quản lý hoạt động vận tải bằng xe ô tô; bảo đảm an toàn giao thông, an toàn cho người và hàng hóa; bảo vệ môi trường; phát triển vận tải bằng xe ô tô; điều kiện kinh doanh đối với thương nhân cung cấp dịch vụ nền tảng hỗ trợ kết nối hoạt động vận tải bằng xe ô tô.
Đối tượng áp dụng bao gồm: thương nhân, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã kinh doanh vận tải bằng xe ô tô; thương nhân cung cấp dịch vụ nền tảng hỗ trợ kết nối hoạt động vận tải bằng xe ô tô; thương nhân, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, hộ kinh doanh và cá nhân có nhu cầu sử dụng phương tiện, dịch vụ vận tải bằng xe ô tô; cơ quan quản lý nhà nước và tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
<>Xem Thêm Bài Viết:<>- Phí Đường Bộ Xe Ô Tô 5 Chỗ: Hướng Dẫn Tính Toán & Thủ Tục Nộp
- Đánh Giá Chi Tiết Land Rover Discovery Sport SE 2025
- Thêu xe ô tô Đà Nẵng: Dịch vụ nâng tầm đẳng cấp nội thất xế yêu
- Top 10 Nước Xịt Xe Ô Tô Chuyên Dụng: Đánh Giá Chi Tiết & Hướng Dẫn Sử Dụng
- Giá Xe Ô Tô ASEAN: Xu Hướng, Yếu Tố và Lựa Chọn
Các hình thức kinh doanh vận tải bằng xe ô tô
Nghị định quy định 10 hình thức kinh doanh vận tải bằng xe ô tô, bao gồm: vận tải hành khách theo tuyến cố định; buýt; taxi; vận tải xe chạy hợp đồng; vận tải xe du lịch; cho thuê xe có người điều khiển; vận tải khách theo hình thức khác; vận tải hàng hóa bằng xe tải; kinh doanh dịch vụ vận tải; kinh doanh dịch vụ hỗ trợ vận tải.
Điều kiện kinh doanh vận tải bằng xe ô tô
Điều kiện chung đối với thương nhân, hợp tác xã kinh doanh vận tải
Thương nhân, hợp tác xã kinh doanh vận tải bằng xe ô tô phải có bến xe theo quy hoạch (trừ kinh doanh vận tải bằng xe ô tô tải, kinh doanh vận tải bằng xe ô tô buýt, kinh doanh vận tải bằng xe ô tô taxi, kinh doanh vận tải bằng xe ô tô theo hợp đồng, kinh doanh vận tải bằng xe ô tô du lịch); có phương án kinh doanh khả thi; có bộ máy quản lý, điều hành vận tải; có địa điểm đặt trụ sở và các điểm dừng, đỗ xe bảo đảm các yêu cầu về an toàn giao thông, trật tự, an toàn, vệ sinh môi trường; có đội xe phù hợp với hình thức kinh doanh vận tải.
Về điều kiện về người trực tiếp điều hành vận tải, nghị định quy định rõ: Đối với kinh doanh vận tải bằng xe ô tô theo tuyến cố định, buýt, taxi, hợp đồng, du lịch thì người trực tiếp điều hành vận tải phải có thời gian lái xe ít nhất 03 năm hoặc có thời gian trực tiếp điều hành vận tải ít nhất 02 năm.
Đối với kinh doanh vận tải bằng xe ô tô tải thì người trực tiếp điều hành vận tải phải có thời gian lái xe ít nhất 01 năm hoặc có thời gian trực tiếp điều hành vận tải ít nhất 01 năm. Đối với kinh doanh dịch vụ vận tải, dịch vụ hỗ trợ vận tải thì người trực tiếp điều hành vận tải phải có thời gian trực tiếp điều hành vận tải ít nhất 02 năm.
Điều kiện đối với phương tiện kinh doanh vận tải
Phương tiện kinh doanh vận tải bằng xe ô tô phải có đăng ký xe do cơ quan đăng ký xe có thẩm quyền cấp; có phù hiệu còn hiệu lực do Sở Giao thông vận tải cấp; có thiết bị giám sát hành trình xe cơ giới; có niên hạn sử dụng theo quy định; có Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của xe cơ giới do cơ quan đăng kiểm có thẩm quyền cấp.
Riêng đối với xe buýt, taxi và xe hợp đồng có sức chứa từ 09 chỗ trở lên, xe phải bảo đảm tiêu chí, quy chuẩn kỹ thuật của xe kinh doanh vận tải theo quy định của Bộ Giao thông vận tải. Đối với xe taxi, kinh doanh vận tải bằng xe ô tô taxi phải có xe taxi phù hợp với quy định của Bộ Giao thông vận tải và quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về số lượng, loại xe, thương hiệu, tuổi thọ kỹ thuật của xe.
Kinh doanh vận tải bằng xe ô tô theo tuyến cố định
Điều kiện kinh doanh
Kinh doanh vận tải bằng xe ô tô theo tuyến cố định phải có bến xe theo quy hoạch; có ít nhất 05 xe và phải đáp ứng tỷ lệ xe hoạt động thực tế trên số xe được cấp phù hiệu bình quân khai thác trên tuyến chính不低于 70%; thời gian khai thác trên tuyến chính不低于 180 ngày trong một năm; có ít nhất 01 điểm dừng, đón, trả khách theo quy hoạch.
Đăng ký khai thác tuyến cố định
Thương nhân, hợp tác xã kinh doanh vận tải bằng xe ô tô theo tuyến cố định đã có bến xe theo quy hoạch, có phương tiện và có nhu cầu đăng ký khai thác tuyến cố định thì thực hiện đăng ký với cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Hồ sơ đăng ký gồm: văn bản đề nghị theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Nghị định; bản sao Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô; bản sao Giấy chứng nhận đầu tư xây dựng bến xe (nếu có) hoặc hợp đồng cho thuê bến xe (thời hạn từ 01 năm trở lên) đối với bến xe theo quy hoạch.
Niêm yết, gắn biển, chạy đúng tuyến, đúng lộ trình, đúng biểu đồ xe chạy
Thương nhân, hợp tác xã kinh doanh vận tải bằng xe ô tô theo tuyến cố định phải niêm yết đầy đủ các thông tin về vận tải hành khách theo tuyến cố định theo quy định của Bộ Giao thông vận tải; chạy đúng tuyến, đúng lộ trình, đúng biểu đồ xe chạy; thực hiện việc đón, trả khách tại vị trí theo quy định.
Việc đón, trả khách phải thực hiện tại vị trí: tại bến xe theo quy hoạch; tại vị trí dọc theo tuyến đường bộ có tổ chức phân làn; vị trí có dải dừng khẩn cấp; tại vị trí dọc theo tuyến đường bộ không có dải phân làn và không có dải dừng khẩn cấp thì việc đón, trả khách phải thực hiện ở phần đường dành cho xe buýt hoặc dải đất trên dải phân cách giữa.
Kinh doanh vận tải bằng xe ô tô buýt
Điều kiện chung

Có thể bạn quan tâm: Nghị Định Quy Định Niên Hạn Xe Ô Tô: Quy Định Mới Nhất Về Thời Gian Sử Dụng Và Thanh Lý
Kinh doanh vận tải bằng xe ô tô buýt phải có bến xe theo quy hoạch (trừ buýt nhanh); có ít nhất 10 xe buýt và phải đáp ứng tỷ lệ xe hoạt động thực tế trên số xe được cấp phù hiệu bình quân khai thác trên tuyến chính不低于 70%; thời gian khai thác trên tuyến chính不低于 180 ngày trong một năm; có ít nhất 01 điểm dừng, đón, trả khách theo quy hoạch.
Quy định về số lượng xe và cấp phù hiệu
Số lượng xe buýt của thương nhân, hợp tác xã kinh doanh vận tải bằng xe ô tô buýt được cấp phù hiệu theo số lượng xe buýt tối thiểu quy định, không giới hạn tối đa. Trường hợp xe buýt đã được cấp phù hiệu theo tuyến khai thác thì không được cấp phù hiệu theo địa danh.
Trách nhiệm của thương nhân, hợp tác xã kinh doanh vận tải bằng xe ô tô buýt
Thương nhân, hợp tác xã kinh doanh vận tải bằng xe ô tô buýt phải chấp hành các quy định về kinh doanh vận tải bằng xe ô tô theo tuyến cố định; chạy đúng tuyến, đúng lộ trình, đúng biểu đồ xe chạy; thực hiện việc đón, trả khách tại vị trí theo quy định.
Kinh doanh vận tải bằng xe ô tô taxi
Điều kiện kinh doanh
Kinh doanh vận tải bằng xe ô tô taxi phải có ít nhất 05 xe taxi; có địa điểm đặt trụ sở và các điểm dừng, đỗ xe bảo đảm các yêu cầu về an toàn giao thông, trật tự, an toàn, vệ sinh môi trường; có bộ máy quản lý, điều hành vận tải; có người trực tiếp điều hành vận tải đáp ứng quy định.
Số lượng xe taxi
Số lượng xe taxi của thương nhân, hợp tác xã được cấp phù hiệu theo số lượng xe tối thiểu quy định, không giới hạn tối đa. Trường hợp thương nhân, hợp tác xã kinh doanh vận tải bằng xe ô tô taxi có nhu cầu khai thác trên địa bàn các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khác thì phải có văn bản thông báo cho Sở Giao thông vận tải nơi có nhu cầu khai thác.
Kinh doanh vận tải bằng xe ô tô theo hợp đồng
Điều kiện kinh doanh
Kinh doanh vận tải bằng xe ô tô theo hợp đồng phải có ít nhất 01 xe; có địa điểm đặt trụ sở và các điểm dừng, đỗ xe bảo đảm các yêu cầu về an toàn giao thông, trật tự, an toàn, vệ sinh môi trường; có bộ máy quản lý, điều hành vận tải; có người trực tiếp điều hành vận tải đáp ứng quy định.
Hợp đồng vận tải
Hợp đồng vận tải bằng xe ô tô theo hợp đồng phải được lập thành văn bản (bằng giấy hoặc điện tử) trước khi thực hiện vận chuyển. Hợp đồng vận tải bằng xe ô tô theo hợp đồng phải có các nội dung chủ yếu theo quy định của Bộ luật Dân sự và các nội dung chủ yếu sau đây: hình thức hợp đồng vận tải; hành trình của hợp đồng vận tải; thời gian thực hiện hợp đồng; số lượng hành khách; cung đường vận tải.
Kinh doanh vận tải bằng xe ô tô du lịch
Điều kiện kinh doanh
Kinh doanh vận tải bằng xe ô tô du lịch phải có ít nhất 05 xe; có địa điểm đặt trụ sở và các điểm dừng, đỗ xe bảo đảm các yêu cầu về an toàn giao thông, trật tự, an toàn, vệ sinh môi trường; có bộ máy quản lý, điều hành vận tải; có người trực tiếp điều hành vận tải đáp ứng quy định.
Trách nhiệm của thương nhân, hợp tác xã kinh doanh vận tải bằng xe ô tô du lịch
Thương nhân, hợp tác xã kinh doanh vận tải bằng xe ô tô du lịch phải có hợp đồng vận tải bằng xe ô tô du lịch theo quy định; chạy đúng tuyến, đúng lộ trình, đúng thời gian theo hợp đồng đã ký; không được dừng, đỗ, đón, trả khách tại các điểm ngoài khu vực được phép; không được đón, trả khách theo tuyến cố định.
Kinh doanh vận tải bằng xe ô tô tải
Điều kiện kinh doanh
Kinh doanh vận tải bằng xe ô tô tải phải có ít nhất 05 xe; có địa điểm đặt trụ sở và các điểm dừng, đỗ xe bảo đảm các yêu cầu về an toàn giao thông, trật tự, an toàn, vệ sinh môi trường; có bộ máy quản lý, điều hành vận tải; có người trực tiếp điều hành vận tải đáp ứng quy định.
Vận tải container
Thương nhân, hợp tác xã kinh doanh vận tải bằng xe ô tô container phải đăng ký với cơ quan đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật. Xe ô tô kinh doanh vận tải bằng container phải có Giấy chứng nhận lưu hành xe container do Bộ Giao thông vận tải cấp.
Kinh doanh dịch vụ vận tải
Kinh doanh dịch vụ xử lý hàng hóa

Có thể bạn quan tâm: Nghị Định Quản Lý Xe Ô Tô Là Gì? Toàn Cảnh Quy Định Pháp Lý Mới Nhất
Thương nhân, hợp tác xã kinh doanh dịch vụ xử lý hàng hóa phải có địa điểm đặt trụ sở, kho hàng, bãi hàng bảo đảm các yêu cầu về an toàn giao thông, trật tự, an toàn, vệ sinh môi trường; có đội xe phù hợp với hình thức kinh doanh dịch vụ vận tải; có bộ máy quản lý, điều hành kinh doanh dịch vụ vận tải; có người trực tiếp điều hành vận tải đáp ứng quy định.
Kinh doanh dịch vụ trung chuyển hàng hóa
Thương nhân, hợp tác xã kinh doanh dịch vụ trung chuyển hàng hóa phải có địa điểm đặt trụ sở và các điểm dừng, đỗ xe bảo đảm các yêu cầu về an toàn giao thông, trật tự, an toàn, vệ sinh môi trường; có đội xe phù hợp với hình thức kinh doanh dịch vụ vận tải; có bộ máy quản lý, điều hành kinh doanh dịch vụ vận tải; có người trực tiếp điều hành vận tải đáp ứng quy định.
Kinh doanh dịch vụ hỗ trợ vận tải
Điều kiện chung
Thương nhân, hợp tác xã kinh doanh dịch vụ hỗ trợ vận tải phải có địa điểm đặt trụ sở, vị trí dừng, đỗ xe bảo đảm các yêu cầu về an toàn giao thông, trật tự, an toàn, vệ sinh môi trường; có đội xe phù hợp với hình thức kinh doanh dịch vụ hỗ trợ vận tải; có bộ máy quản lý, điều hành kinh doanh dịch vụ hỗ trợ vận tải; có người trực tiếp điều hành vận tải đáp ứng quy định.
Kinh doanh dịch vụ trông giữ xe
Thương nhân, hợp tác xã, hộ kinh doanh kinh doanh dịch vụ trông giữ xe phải có địa điểm đặt trụ sở và vị trí trông giữ xe bảo đảm các yêu cầu về an toàn giao thông, trật tự, an toàn, vệ sinh môi trường; có người trực tiếp điều hành vận tải đáp ứng quy định.
Kinh doanh vận tải bằng xe ô tô sử dụng phần mềm hỗ trợ quản lý hoạt động kinh doanh vận tải
Kinh doanh vận tải bằng xe ô tô buýt sử dụng phần mềm hỗ trợ quản lý hoạt động kinh doanh vận tải
Thương nhân, hợp tác xã kinh doanh vận tải bằng xe ô tô buýt có sử dụng phần mềm hỗ trợ quản lý hoạt động kinh doanh vận tải thì phần mềm hỗ trợ quản lý hoạt động kinh doanh vận tải phải đáp ứng các yêu cầu về dữ liệu, giao diện, kết nối, xử lý dữ liệu, vận hành và bảo mật theo quy định của Bộ Giao thông vận tải.
Kinh doanh vận tải bằng xe ô tô taxi sử dụng phần mềm hỗ trợ quản lý hoạt động kinh doanh vận tải
Thương nhân, hợp tác xã kinh doanh vận tải bằng xe ô tô taxi có sử dụng phần mềm hỗ trợ quản lý hoạt động kinh doanh vận tải thì phần mềm hỗ trợ quản lý hoạt động kinh doanh vận tải phải đáp ứng các yêu cầu về dữ liệu, giao diện, kết nối, xử lý dữ liệu, vận hành và bảo mật theo quy định của Bộ Giao thông vận tải.
Kinh doanh dịch vụ nền tảng hỗ trợ kết nối hoạt động vận tải
Điều kiện kinh doanh
Thương nhân cung cấp dịch vụ nền tảng hỗ trợ kết nối hoạt động vận tải bằng xe ô tô phải có đăng ký kinh doanh dịch vụ cung cấp phần mềm; có đội ngũ quản lý và kỹ thuật để điều hành, quản lý, duy trì, nâng cấp phần mềm; có phần mềm đáp ứng các yêu cầu về dữ liệu, giao diện, kết nối, xử lý dữ liệu, vận hành và bảo mật theo quy định.
Kinh doanh vận tải bằng xe ô tô taxi sử dụng nền tảng phần mềm
Thương nhân cung cấp dịch vụ nền tảng hỗ trợ kết nối hoạt động vận tải bằng xe ô tô taxi phải đảm bảo tính liên tục, thường trực của phần mềm; bảo đảm tính chính xác, trung thực của các thông tin cung cấp cho hành khách; chỉ được cung cấp dịch vụ cho thương nhân, hợp tác xã kinh doanh vận tải bằng xe ô tô taxi.
Kinh doanh vận tải bằng xe ô tô theo hợp đồng sử dụng nền tảng phần mềm
Thương nhân cung cấp dịch vụ nền tảng hỗ trợ kết nối hoạt động vận tải bằng xe ô tô theo hợp đồng phải đảm bảo tính liên tục, thường trực của phần mềm; bảo đảm tính chính xác, trung thực của các thông tin cung cấp cho hành khách; chỉ được cung cấp dịch vụ cho thương nhân, hợp tác xã kinh doanh vận tải bằng xe ô tô theo hợp đồng.
Trách nhiệm của thương nhân, hợp tác xã kinh doanh vận tải và thương nhân cung cấp dịch vụ nền tảng hỗ trợ kết nối hoạt động vận tải
Trách nhiệm chung
Thương nhân, hợp tác xã kinh doanh vận tải bằng xe ô tô phải chấp hành sự thanh tra, kiểm tra của cơ quan quản lý nhà nước; chấp hành quy định về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông; thực hiện đầy đủ, nghiêm túc công tác bảo đảm an toàn giao thông theo quy định của pháp luật.
Thương nhân, hợp tác xã kinh doanh vận tải bằng xe ô tô có trách nhiệm: xây dựng và ban hành nội quy, quy trình, quy chế quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh vận tải bằng xe ô tô; thường xuyên kiểm tra, chấn chỉnh việc chấp hành nội quy, quy trình, quy chế của lái xe, nhân viên phục vụ trên xe; có bộ phận hoặc cán bộ an toàn chuyên trách hoặc kiêm nhiệm để theo dõi, kiểm tra việc chấp hành pháp luật về trật tự, an toàn giao thông.
Trách nhiệm về bảo đảm an toàn giao thông
Thương nhân, hợp tác xã kinh doanh vận tải bằng xe ô tô phải có biện pháp giám sát và bảo đảm để lái xe thực hiện quy định về tốc độ, thời gian làm việc, thời gian nghỉ ngơi; có biện pháp nhắc nhở, cảnh cáo, đình chỉ hoạt động lái xe đối với lái xe vi phạm pháp luật về trật tự, an toàn giao thông; có biện pháp bảo đảm cho lái xe, nhân viên phục vụ trên xe thực hiện nghiêm quy định về nồng độ cồn, ma túy.
Thương nhân, hợp tác xã kinh doanh vận tải bằng xe ô tô phải bố trí lái xe dự phòng để thay thế trong trường hợp phát hiện lái xe, nhân viên phục vụ trên xe sử dụng ma túy, có nồng độ cồn vượt quá mức quy định; có biện pháp kiểm tra nồng độ cồn, ma túy đối với lái xe, nhân viên phục vụ trên xe trước khi lái xe.

Có thể bạn quan tâm: Nguy Cơ Cháy Động Cơ Xe Ô Tô: Nguyên Nhân, Dấu Hiệu Và Cách Phòng Tránh Hiệu Quả
Trách nhiệm của cơ quan quản lý nhà nước
Trách nhiệm của Bộ Giao thông vận tải
Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về kinh doanh và điều tiết vận tải bằng xe ô tô; ban hành hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về kinh doanh vận tải bằng xe ô tô; ban hành và tổ chức thực hiện các quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn về kinh doanh vận tải bằng xe ô tô; hướng dẫn và tổ chức thực hiện công tác điều tiết vận tải bằng xe ô tô; tổ chức các hoạt động tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về kinh doanh vận tải bằng xe ô tô.
Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chịu trách nhiệm trước Chính phủ về thực hiện quản lý nhà nước về kinh doanh vận tải bằng xe ô tô trên địa bàn; phê duyệt, điều chỉnh và tổ chức thực hiện quy hoạch bến xe, trạm dừng nghỉ; tổ chức thực hiện công tác điều tiết vận tải bằng xe ô tô trên địa bàn; quy định cụ thể việc sử dụng phương tiện, thiết bị phục vụ quản lý, giám sát hoạt động kinh doanh vận tải bằng xe ô tô.
Trách nhiệm của Sở Giao thông vận tải
Giám đốc Sở Giao thông vận tải chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và trước pháp luật thực hiện quản lý nhà nước về kinh doanh vận tải bằng xe ô tô trên địa bàn theo phân cấp, ủy quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; cấp,收回 phù hiệu, biển hiệu cho xe ô tô và hợp đồng vận tải điện tử; cấp,收回 Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô, Giấy phép kinh doanh dịch vụ hỗ trợ vận tải.
Xử lý vi phạm và điều khoản thi hành
Xử lý vi phạm
Tổ chức, cá nhân vi phạm Nghị định này thì tùy theo mức độ vi phạm mà bị xử phạt vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự, nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật. Người có thẩm quyền xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực kinh doanh vận tải bằng xe ô tô, kinh doanh dịch vụ vận tải, dịch vụ hỗ trợ vận tải phải thi hành nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.
Điều khoản thi hành
Nghị định này thay thế Nghị định số 86/2014/NĐ-CP ngày 20 tháng 9 năm 2014 của Chính phủ quy định về kinh doanh và điều kiện kinh doanh vận tải bằng xe ô tô và Nghị định số 10/2020/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 86/2014/NĐ-CP. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2025.
Những điểm mới nổi bật của Nghị định
Quy định về xe hợp đồng
Một trong những điểm mới quan trọng của Nghị định là quy định về xe hợp đồng. Theo đó, xe hợp đồng có sức chứa từ 09 chỗ trở lên chỉ được hoạt động theo hợp đồng, không được tự do bắt khách dọc đường. Điều này nhằm siết chặt hoạt động của các xe “dựng biển” hợp đồng nhưng thực chất là xe khách chạy tuyến cố định.
Siết chặt hoạt động xe “dựng biển” hợp đồng
Nghị định quy định rõ ràng về việc quản lý xe hợp đồng, yêu cầu các doanh nghiệp phải có hợp đồng vận tải trước khi thực hiện chuyến đi. Hợp đồng phải được lập thành văn bản (bằng giấy hoặc điện tử) và phải có các nội dung chủ yếu theo quy định.
Tăng cường quản lý xe taxi công nghệ
Đối với xe taxi công nghệ, Nghị định yêu cầu các doanh nghiệp phải có phần mềm đáp ứng các yêu cầu về dữ liệu, giao diện, kết nối, xử lý dữ liệu, vận hành và bảo mật theo quy định của Bộ Giao thông vận tải. Điều này nhằm đảm bảo an toàn cho hành khách và minh bạch trong hoạt động kinh doanh.
Hướng dẫn thực hiện Nghị định
Đối với doanh nghiệp kinh doanh vận tải
Các doanh nghiệp kinh doanh vận tải cần rà soát lại toàn bộ hoạt động của mình để đảm bảo tuân thủ các quy định mới. Cụ thể, doanh nghiệp cần kiểm tra lại số lượng xe, điều kiện về người trực tiếp điều hành vận tải, các điều kiện về trụ sở, bến xe theo quy định.
Đối với cơ quan quản lý nhà nước
Các cơ quan quản lý nhà nước cần tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra để đảm bảo việc thực hiện Nghị định được nghiêm túc. Đồng thời, cần có hướng dẫn cụ thể cho các doanh nghiệp về việc đăng ký, cấp phù hiệu, biển hiệu theo quy định mới.
Kết luận
Nghị định kinh doanh vận tải bằng xe ô tô là văn bản pháp lý quan trọng, góp phần规范 hóa hoạt động kinh doanh vận tải, bảo đảm an toàn giao thông và quyền lợi của người tham gia vận tải. Việc thực hiện nghiêm túc các quy định của Nghị định sẽ góp phần phát triển ngành vận tải bằng xe ô tô một cách bền vững, hiệu quả.
