Việc hiểu rõ quy định về phân loại xe ô tô không chỉ giúp người tiêu dùng mua sắm đúng nhu cầu mà còn ảnh hưởng trực tiếp đến các vấn đề như thuế, đăng kiểm, bảo hiểm và điều kiện tham gia giao thông. Bài viết này sẽ cung cấp cái nhìn toàn diện, chính xác và cập nhật nhất về hệ thống phân loại xe ô tô tại Việt Nam, dựa trên các văn bản pháp luật hiện hành.
Có thể bạn quan tâm: Quy Định Về Tiếp Nhận Viện Trợ Xe Ô Tô: Hướng Dẫn Chi Tiết Và Những Điều Cần Biết
Hệ thống pháp lý điều chỉnh việc phân loại xe ô tô
Việc phân loại xe ô tô tại Việt Nam được quy định trong nhiều văn bản pháp luật khác nhau, mỗi văn bản có mục đích và phạm vi áp dụng riêng. Hiểu rõ hệ thống này giúp người đọc xác định được phân loại nào là phù hợp với nhu cầu cụ thể của mình.
Luật Giao thông đường bộ – Khung pháp lý nền tảng
Luật Giao thông đường bộ năm 2008 là văn bản pháp lý nền tảng, định hướng chung cho việc quản lý phương tiện tham gia giao thông. Luật này phân loại xe cơ giới thành các nhóm chính: ô tô, mô tô, xe máy chuyên dùng và các loại xe tương tự. Tuy nhiên, luật này không đi sâu vào chi tiết từng loại xe ô tô mà giao chi tiết cho các nghị định và thông tư hướng dẫn.
Điều 3 của Luật Giao thông đường bộ nêu rõ: “Xe cơ giới bao gồm ô tô, máy kéo, rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc được kéo bởi ô tô, máy kéo, xe ô tô chuyên dùng và các loại xe tương tự”. Quy định này tạo cơ sở để các văn bản dưới luật phân loại chi tiết hơn, phù hợp với thực tiễn phát triển của ngành công nghiệp ô tô và nhu cầu quản lý nhà nước.
<>Xem Thêm Bài Viết:<>- Lái Xe Ô Tô Dưới Nắng Nóng: Bí Quyết An Toàn Và Thoải Mái Cho Mọi Tài Xế
- Tối Ưu Tuổi Thọ Pin Ô Tô Điện: Hướng Dẫn Chi Tiết
- Bảo Vệ Toàn Diện Nội Thất Xe Mazda CX5 Bằng Phim PPF
- Hướng dẫn chi tiết về miếng dán chống xước xe ô tô ABS
- Hành trình xe ô tô: Những điều cần biết để có chuyến đi an toàn và thoải mái
Nghị định 10/2020/NĐ-CP – Bảng mã loại xe chi tiết
Nghị định số 10/2020/NĐ-CP của Chính phủ quy định về kinh doanh và điều kiện kinh doanh vận tải bằng xe ô tô, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 34/2024/NĐ-CP, là văn bản quan trọng nhất về phân loại xe. Phụ lục I của nghị định này quy định Bảng mã loại xe, được sử dụng trong cấp phù hiệu, biển hiệu cho xe ô tô tham gia kinh doanh vận tải. Bảng mã này phân loại xe dựa trên nhiều tiêu chí như: mục đích sử dụng, số chỗ ngồi, trọng tải, cấu tạo thùng hàng.
Bảng mã loại xe được chia thành các nhóm chính: xe khách (K), xe tải (T), xe tải thùng (TT), xe chuyên dùng (X), xe đầu kéo (Đ), xe trung chuyển (TK), xe buýt (B), xe taxi (TA), xe hợp đồng (H), xe du lịch (DL), xe chạy tuyến cố định (TC), xe vận chuyển container (C), xe cho thuê có lái (TH), và xe kinh doanh vận tải khác (KHC). Mỗi nhóm lại được chia nhỏ thành các mã cụ thể, ví dụ: xe khách có K1 (xe buýt), K2 (xe chở khách theo tuyến cố định), K3 (xe hợp đồng), K4 (xe du lịch), K5 (xe taxi), K6 (xe chở khách theo hợp đồng không theo tuyến cố định), K7 (xe kinh doanh vận tải khác).
Nghị định 10/2023/NĐ-CP – Phân nhóm phương tiện giao thông
Nghị định số 10/2023/NĐ-CP quy định về quản lý, sử dụng xe ô tô và tố chức dịch vụ đăng kiểm xe ô tô, thay thế Nghị định 139/2018/NĐ-CP và Nghị định 13/2023/NĐ-CP. Phụ lục II của nghị định này quy định Danh mục các loại xe ô tô và mã số tương ứng, được sử dụng trong công tác đăng kiểm.
Theo đó, xe ô tô được phân thành 13 nhóm chính: M (xe chở người), N (xe chở hàng), O (xe moóc, rơ moóc), L (xe cơ giới dùng cho người khuyết tật), P (xe bồn), R (xe téc), S (xe xi téc), V (xe vận chuyển xe máy), X (xe chuyên dùng), Y (xe đầu kéo), Z (xe sát xi), và W (xe container). Mỗi nhóm lại có các mã số chi tiết, ví dụ: nhóm M gồm M1 (xe chở người đến 9 chỗ), M2 (xe chở người từ 10 đến 15 chỗ), M3 (xe chở người trên 15 chỗ).
Thông tư 23/2023/TT-BTC – Phân nhóm theo thuế trước bạ
Thông tư số 23/2023/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn về lệ phí trước bạ, trong đó quy định chi tiết việc phân nhóm các loại xe ô tô để áp dụng mức thuế suất phù hợp. Việc phân nhóm này ảnh hưởng trực tiếp đến chi phí mua xe của người tiêu dùng.
Thông tư này chia xe ô tô thành các nhóm: (1) Xe dưới 10 chỗ ngồi (không kể người lái xe), (2) Xe từ 10 đến 25 chỗ ngồi (không kể người lái xe), (3) Xe trên 25 chỗ ngồi (không kể người lái xe), (4) Xe tải, (5) Xe chuyên dùng, (6) Rơ moóc, sơ mi rơ moóc. Mỗi nhóm có mức thuế suất trước bạ khác nhau, trong đó xe dưới 10 chỗ ngồi chịu mức thuế suất cao nhất (10% hoặc 12% tùy địa phương), còn xe tải và xe chuyên dùng có mức thuế suất thấp hơn (2%).
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 41:2020/BGTVT
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về báo hiệu đường bộ, được sửa đổi bổ sung bởi QCVN 41:2023/BGTVT, quy định về các biển báo cấm, biển hiệu lệnh, biển chỉ dẫn và vạch kẻ đường. Trong đó, có các biển báo, vạch kẻ đường dành riêng cho từng loại phương tiện, bao gồm cả các loại xe ô tô khác nhau.
Ví dụ, biển P.101 (cấm xe ô tô) không áp dụng cho xe ô tô con, xe ô tô khách, xe ô tô tải có tải trọng thiết kế dưới 1.500 kg. Biển P.102 (cấm xe ô tô khách) không áp dụng cho xe buýt theo tuyến quy định. Biển P.103 (cấm xe ô tô tải) có các biến thể P.103a, P.103b, P.103c, P.103d, P.103e, P.103g để cấm các loại xe tải có khối lượng hàng chuyên chở thiết kế cho phép tham gia giao thông nhỏ hơn một giá trị nhất định ghi trên biển.
Các tiêu chí phân loại xe ô tô chính
Việc phân loại xe ô tô dựa trên nhiều tiêu chí khác nhau, tùy theo mục đích sử dụng của từng văn bản pháp luật. Người dùng cần hiểu rõ các tiêu chí này để xác định chính xác loại xe của mình.
Phân loại theo mục đích sử dụng
Đây là tiêu chí phổ biến nhất, được sử dụng rộng rãi trong các lĩnh vực quản lý nhà nước và kinh doanh vận tải. Theo Nghị định 10/2020/NĐ-CP, các loại xe được phân theo mục đích sử dụng chính như sau:
Xe khách: Dùng để chở người, bao gồm các loại: xe buýt, xe chở khách theo tuyến cố định, xe hợp đồng, xe du lịch, xe taxi. Xe khách được ký hiệu bằng chữ cái “K” trong bảng mã loại xe. Mỗi loại có đặc điểm và điều kiện kinh doanh riêng, ví dụ xe buýt phải hoạt động theo tuyến cố định, có lịch trình và站点 rõ ràng, còn xe du lịch thì hoạt động theo hợp đồng, không theo tuyến cố định.
Xe tải: Dùng để chở hàng hóa, ký hiệu bằng chữ cái “T”. Xe tải được chia thành nhiều loại dựa trên trọng tải thiết kế, ví dụ T1 (xe tải có khối lượng hàng chuyên chở thiết kế cho phép tham gia giao thông nhỏ hơn 1.500 kg), T2 (từ 1.500 kg đến 3.500 kg), T3 (trên 3.500 kg đến 12.000 kg), T4 (trên 12.000 kg).
Xe tải thùng: Là xe tải có thùng kín, ký hiệu “TT”. Loại xe này thường dùng để chở hàng hóa cần bảo quản, tránh ẩm ướt. Tương tự xe tải, xe tải thùng cũng được chia theo khối lượng hàng chuyên chở.
Xe chuyên dùng: Là các loại xe được thiết kế và chế tạo để thực hiện một chức năng, công dụng chuyên biệt, ký hiệu “X”. Các loại xe chuyên dùng phổ biến gồm: xe cứu thương, xe cứu hỏa, xe cần cẩu, xe bồn chở xăng dầu, xe téc chở nước, xe xi téc, xe chở tiền, xe trộn bê tông, xe hút chất thải, xe quét đường, xe tưới nước, v.v.

Có thể bạn quan tâm: Quy Định Về Phù Hiệu Xe Ô Tô Kinh Doanh Vận Tải: Hướng Dẫn Toàn Diện
Xe đầu kéo: Dùng để kéo rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc, ký hiệu “Đ”. Xe đầu kéo được chia thành Đ1 (có khối lượng kéo theo cho phép nhỏ hơn hoặc bằng 5.500 kg) và Đ2 (có khối lượng kéo theo cho phép lớn hơn 5.500 kg).
Xe trung chuyển: Dùng để trung chuyển hàng hóa, hành khách tại các khu vực như cảng biển, sân bay, khu công nghiệp, ký hiệu “TK”.
Xe buýt: Dùng để chở khách theo tuyến cố định, có站点, ký hiệu “B”.
Xe taxi: Dùng để chở khách theo hợp đồng, có đồng hồ tính cước, ký hiệu “TA”.
Xe hợp đồng: Dùng để chở khách theo hợp đồng, không theo tuyến cố định, ký hiệu “H”.
Xe du lịch: Dùng để chở khách du lịch, ký hiệu “DL”.
Xe chạy tuyến cố định: Dùng để chở khách theo tuyến cố định, ký hiệu “TC”.
Xe vận chuyển container: Dùng để vận chuyển container, ký hiệu “C”.
Xe cho thuê có lái: Dùng để cho thuê theo hợp đồng có lái xe, ký hiệu “TH”.
Xe kinh doanh vận tải khác: Các loại xe kinh doanh vận tải không thuộc các nhóm trên, ký hiệu “KHC”.
Phân loại theo số chỗ ngồi
Tiêu chí này được sử dụng chủ yếu trong quản lý đăng kiểm và thuế trước bạ. Theo Nghị định 10/2023/NĐ-CP, xe ô tô chở người được phân nhóm dựa trên số chỗ ngồi thiết kế, không kể chỗ ngồi của người lái xe.
Nhóm M1: Xe chở người đến 9 chỗ ngồi (kể cả chỗ người lái). Đây là nhóm phổ biến nhất, bao gồm các loại xe con, xe gia đình, xe thể thao đa dụng (SUV), xe đa dụng (MPV) cỡ nhỏ. Xe M1 được phép tham gia giao thông tại hầu hết các khu vực đô thị, không bị hạn chế giờ giấc.
Nhóm M2: Xe chở người từ 10 đến 15 chỗ ngồi (không kể người lái). Các loại xe này thường dùng để chở nhân viên công ty, chở tour du lịch nhỏ. Xe M2 có thể bị hạn chế lưu thông tại một số khu vực trung tâm đô thị vào giờ cao điểm.
Nhóm M3: Xe chở người trên 15 chỗ ngồi (không kể người lái). Nhóm này bao gồm các loại xe khách cỡ lớn, xe buýt. Xe M3 thường phải tuân thủ các quy định nghiêm ngặt về đăng kiểm, bảo hiểm và điều kiện kinh doanh vận tải.
Phân loại theo trọng tải thiết kế
Tiêu chí trọng tải thiết kế được dùng để phân loại xe tải và xe chuyên dùng, ảnh hưởng đến các quy định về lưu thông, đăng kiểm và thuế phí. Trọng tải thiết kế là khối lượng hàng hóa tối đa mà xe được phép chở theo thiết kế của nhà sản xuất, ghi trong Giấy chứng nhận đăng ký xe.
Xe tải nhẹ: Có khối lượng hàng chuyên chở thiết kế cho phép tham gia giao thông nhỏ hơn 1.500 kg. Các loại xe này thường là xe bán tải (pickup), xe tải nhỏ của các hãng như Suzuki, Mitsubishi, Hyundai Porter. Xe tải nhẹ được phép lưu thông vào nội đô tại nhiều thành phố lớn, nhưng có thể bị hạn chế giờ giấc.
Xe tải trung: Có khối lượng hàng chuyên chở thiết kế từ 1.500 kg đến 3.500 kg. Các loại xe này phổ biến trong vận chuyển hàng hóa trong nội thành và các tỉnh lân cận, ví dụ như Hyundai Mighty, Isuzu QKR, Hino Dutro. Xe tải trung thường bị cấm vào trung tâm thành phố vào ban ngày, chỉ được phép lưu thông vào ban đêm hoặc theo giấy phép.
Xe tải nặng: Có khối lượng hàng chuyên chở thiết kế trên 3.500 kg. Các loại xe này dùng để vận chuyển hàng hóa cồng kềnh, khối lượng lớn trên các tuyến đường dài, ví dụ như xe tải ben, xe tải gắn cẩu, xe đầu kéo. Xe tải nặng bị hạn chế lưu thông nghiêm ngặt, thường chỉ được phép đi vào các tuyến đường vành đai, không được vào khu vực nội đô.
Phân loại theo cấu tạo thùng hàng
Cấu tạo thùng hàng là tiêu chí quan trọng để phân biệt các loại xe tải và xe chuyên dùng, ảnh hưởng đến loại hàng hóa được phép chở và các quy định về che chắn, bảo vệ môi trường.
Xe tải thùng kín: Có thùng hàng được đóng kín, bảo vệ hàng hóa khỏi tác động của thời tiết, bụi bẩn. Ký hiệu “TT” trong bảng mã loại xe. Loại xe này dùng để chở hàng hóa dễ hư hỏng, hàng tiêu dùng, thiết bị điện tử.
Xe tải thùng mui bạt: Có thùng hàng được che bằng bạt, có thể mở ra để bốc xếp hàng hóa. Loại xe này dùng để chở hàng hóa không kén thời tiết, dễ xếp dỡ.
Xe tải thùng hở (ben): Có thùng hàng không có mui, thành thùng có thể mở ra để đổ hàng. Xe ben dùng để chở vật liệu xây dựng như cát, đá, xi măng.
Xe tải chuyên dùng: Có cấu tạo thùng hàng đặc biệt phù hợp với loại hàng hóa chuyên biệt. Ví dụ: xe bồn (P) để chở chất lỏng, khí hóa lỏng; xe téc (R) để chở nước, xăng dầu; xe xi téc (S) để chở vữa, bê tông; xe container (W) để chở container; xe vận chuyển xe máy (V) để chở xe máy; xe chở tiền (ATM) để vận chuyển tiền mặt; xe cứu thương (AMB) để chở bệnh nhân; xe cứu hỏa (FR) để chữa cháy; xe cần cẩu (CR) để cẩu hàng; v.v.
Phân loại chi tiết theo bảng mã loại xe (Nghị định 10/2020/NĐ-CP)
Bảng mã loại xe trong Phụ lục I của Nghị định 10/2020/NĐ-CP là tài liệu tham chiếu chính thức để cấp phù hiệu, biển hiệu cho xe ô tô tham gia kinh doanh vận tải. Việc hiểu rõ bảng mã này giúp các doanh nghiệp vận tải, hợp tác xã và cá nhân kinh doanh vận tải xác định đúng loại hình kinh doanh, chuẩn bị hồ sơ đúng quy định.
Nhóm xe khách (K)
K1 – Xe buýt: Là xe ô tô để chở khách theo tuyến cố định, có站点, có lịch trình và cự ly đường xác định. Xe buýt phải có sức chứa từ 16 hành khách trở lên (không kể người lái xe). Khi đăng ký hoạt động, doanh nghiệp phải có phương án khai thác phù hợp với quy hoạch phát triển vận tải hành khách công cộng của địa phương.
K2 – Xe chở khách theo tuyến cố định: Là xe ô tô để chở khách theo tuyến cố định, có lịch trình xác định, không phải là xe buýt. Ví dụ: xe chạy tuyến liên tỉnh, xe chạy tuyến cố định trong tỉnh. Loại hình này yêu cầu có phù hiệu “Xe khách” do Sở Giao thông vận tải cấp.
K3 – Xe hợp đồng: Là xe ô tô để chở khách theo hợp đồng, không theo tuyến cố định, không bán vé. Ví dụ: xe đưa đón công nhân, xe chở khách theo tour trọn gói không có站点 cố định. Loại hình này cần có phù hiệu “Xe hợp đồng”.

Có thể bạn quan tâm: Quy Định Về Thanh Nhớt Xe Ô Tô: Những Điều Cần Biết Để Bảo Dưỡng Đúng Cách
K4 – Xe du lịch: Là xe ô tô để chở khách du lịch theo hợp đồng, theo tuyến cố định hoặc không theo tuyến cố định. Xe du lịch thường có chất lượng cao, có hướng dẫn viên đi kèm. Phù hiệu “Xe du lịch” do Sở Giao thông vận tải cấp.
K5 – Xe taxi: Là xe ô tô để chở khách theo hợp đồng, có đồng hồ tính cước. Xe taxi hoạt động theo hình thức đón khách dọc đường hoặc theo điện thoại, phần mềm đặt xe. Phù hiệu “Xe taxi” do Sở Giao thông vận tải cấp.
K6 – Xe chở khách theo hợp đồng không theo tuyến cố định: Là xe ô tô để chở khách theo hợp đồng, không theo tuyến cố định, không bán vé, không phải là xe du lịch. Loại hình này tương tự K3 nhưng có sự khác biệt về điều kiện hoạt động và quản lý. Phù hiệu “Xe hợp đồng” cũng được sử dụng.
K7 – Xe kinh doanh vận tải khác: Là xe ô tô để kinh doanh vận tải khách không thuộc các nhóm K1 đến K6. Ví dụ: xe đưa đón học sinh, xe chở cán bộ công nhân viên không theo hợp đồng. Phù hiệu “Xe kinh doanh vận tải khác” do Sở Giao thông vận tải cấp.
Nhóm xe tải (T)
T1 – Xe tải có khối lượng hàng chuyên chở thiết kế cho phép tham gia giao thông nhỏ hơn 1.500 kg: Là các loại xe tải nhẹ, thường dùng để chở hàng hóa nhỏ lẻ trong nội thành. Ví dụ: xe tải Suzuki Carry, xe tải Mitsubishi Canter 1,25 tấn.
T2 – Xe tải có khối lượng hàng chuyên chở thiết kế cho phép tham gia giao thông từ 1.500 kg đến 3.500 kg: Là các loại xe tải trung, dùng để vận chuyển hàng hóa vừa và nhỏ. Ví dụ: xe tải Hyundai Mighty, xe tải Isuzu QKR.
T3 – Xe tải có khối lượng hàng chuyên chở thiết kế cho phép tham gia giao thông trên 3.500 kg đến 12.000 kg: Là các loại xe tải nặng cỡ trung, dùng để vận chuyển hàng hóa cồng kềnh. Ví dụ: xe tải Hino FG, xe tải Mitsubishi Fuso Fighter.
T4 – Xe tải có khối lượng hàng chuyên chở thiết kế cho phép tham gia giao thông trên 12.000 kg: Là các loại xe tải nặng, dùng để vận chuyển hàng hóa khối lượng lớn. Ví dụ: xe tải ben, xe tải gắn cẩu lớn.
Nhóm xe tải thùng (TT)
TT1, TT2, TT3, TT4: Tương ứng với các loại xe tải thùng có khối lượng hàng chuyên chở thiết kế cho phép tham gia giao thông nhỏ hơn 1.500 kg, từ 1.500 kg đến 3.500 kg, trên 3.500 kg đến 12.000 kg, và trên 12.000 kg. Xe tải thùng khác với xe tải thường ở chỗ có thùng hàng kín, bảo vệ hàng hóa khỏi tác động môi trường.
Nhóm xe chuyên dùng (X)
X – Xe chuyên dùng: Là các loại xe được thiết kế và chế tạo để thực hiện một chức năng, công dụng chuyên biệt. Nhóm này rất đa dạng, bao gồm nhiều loại xe khác nhau, mỗi loại có mã số riêng:
- X1 – Xe cứu thương: Dùng để vận chuyển bệnh nhân, trang bị các thiết bị y tế cần thiết.
- X2 – Xe cứu hỏa: Dùng để chữa cháy, trang bị vòi rồng, bơm nước, bình bọt.
- X3 – Xe cần cẩu: Dùng để cẩu, nâng, hạ hàng hóa, thiết bị.
- X4 – Xe bồn: Dùng để chở chất lỏng, khí hóa lỏng, xăng dầu.
- X5 – Xe téc: Dùng để chở nước, hóa chất dạng lỏng.
- X6 – Xe xi téc: Dùng để chở vữa, bê tông tươi.
- X7 – Xe chở tiền: Dùng để vận chuyển tiền mặt, có thiết kế chống trộm, chống cướp.
- X8 – Xe trộn bê tông: Dùng để trộn và vận chuyển bê tông tươi.
- X9 – Xe hút chất thải: Dùng để hút hầm cầu, chất thải.
- X10 – Xe quét đường: Dùng để quét dọn vệ sinh đường phố.
- X11 – Xe tưới nước: Dùng để tưới nước đường phố, chống bụi.
- X12 – Xe chỉ huy, chỉ đạo thông tin liên lạc: Dùng để chỉ huy, điều hành, thông tin liên lạc tại hiện trường.
- X13 – Xe chở công nhân: Dùng để chở công nhân đến nơi làm việc.
- X14 – Xe kỹ thuật: Dùng để sửa chữa, bảo dưỡng thiết bị tại hiện trường.
- X15 – Xe chở rác: Dùng để thu gom, vận chuyển rác thải.
- X16 – Xe làm vệ sinh: Dùng để làm vệ sinh công nghiệp.
- X17 – Xe vận chuyển phế liệu: Dùng để vận chuyển phế liệu, vật liệu tái chế.
- X18 – Xe phun thuốc diệt côn trùng: Dùng để phun thuốc diệt muỗi, côn trùng gây bệnh.
- X19 – Xe xử lý mặt đường: Dùng để sửa chữa, bảo dưỡng mặt đường.
- X20 – Xe chở nhiên liệu: Dùng để chở nhiên liệu như xăng, dầu.
- X21 – Xe chở phân bón: Dùng để chở phân bón phục vụ nông nghiệp.
- X22 – Xe chở hóa chất: Dùng để chở hóa chất công nghiệp.
- X23 – Xe chở vật liệu nổ: Dùng để chở vật liệu nổ công nghiệp, phải tuân thủ các quy định nghiêm ngặt về an toàn.
- X24 – Xe chở vật liệu xây dựng: Dùng để chở xi măng, cát, đá, gạch.
- X25 – Xe chở gia súc, gia cầm: Dùng để chở gia súc, gia cầm, phải đảm bảo điều kiện vệ sinh thú y.
- X26 – Xe chở nông, lâm, thủy sản: Dùng để chở nông sản, lâm sản, thủy sản.
- X27 – Xe chở thư, báo: Dùng để chở thư, báo, bưu phẩm.
- X28 – Xe chở vũ khí, khí tài, thiết bị kỹ thuật quân sự: Dùng để chở vũ khí, khí tài, thiết bị kỹ thuật quân sự, phải tuân thủ các quy định về an ninh, quốc phòng.
- X29 – Xe chở tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tạm giữ: Dùng để chở tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tạm giữ.
- X30 – Xe chở hiện vật, cổ vật, di vật: Dùng để chở hiện vật, cổ vật, di vật, phải đảm bảo điều kiện bảo quản.
- X31 – Xe giám sát, đo đạc: Dùng để giám sát, đo đạc môi trường, địa hình.
- X32 – Xe xử lý nước: Dùng để xử lý nước, cung cấp nước sạch.
- X33 – Xe chở linh kiện, thiết bị, máy móc: Dùng để chở linh kiện, thiết bị, máy móc.
- X34 – Xe chở hàng hóa nguy hiểm: Dùng để chở hàng hóa nguy hiểm, phải tuân thủ các quy định về an toàn vận chuyển hàng nguy hiểm.
- X35 – Xe vận chuyển container: Dùng để vận chuyển container, có thể là xe đầu kéo kéo rơ moóc container hoặc xe sát xi.
- X36 – Xe chuyên dùng khác: Các loại xe chuyên dùng không thuộc các nhóm trên.
Nhóm xe đầu kéo (Đ)
Đ1 – Xe đầu kéo có khối lượng kéo theo cho phép nhỏ hơn hoặc bằng 5.500 kg: Là các loại xe đầu kéo cỡ nhỏ, dùng để kéo rơ moóc, sơ mi rơ moóc có khối lượng nhỏ. Ví dụ: xe đầu kéo Hyundai Mighty, xe đầu kéo Isuzu.
Đ2 – Xe đầu kéo có khối lượng kéo theo cho phép lớn hơn 5.500 kg: Là các loại xe đầu kéo cỡ lớn, dùng để kéo rơ moóc, sơ mi rơ moóc có khối lượng lớn, thường dùng trong vận tải container, vận tải hàng hóa khối lượng lớn. Ví dụ: xe đầu kéo Hino, xe đầu kéo Mitsubishi Fuso, xe đầu kéo Mercedes-Benz.
Nhóm xe trung chuyển (TK)
TK1 – Xe trung chuyển có khối lượng hàng chuyên chở thiết kế cho phép tham gia giao thông nhỏ hơn 1.500 kg: Dùng để trung chuyển hàng hóa nhỏ lẻ tại các khu vực như cảng biển, sân bay, khu công nghiệp.
TK2 – Xe trung chuyển có khối lượng hàng chuyên chở thiết kế cho phép tham gia giao thông từ 1.500 kg đến 3.500 kg: Dùng để trung chuyển hàng hóa vừa và nhỏ.
TK3 – Xe trung chuyển có khối lượng hàng chuyên chở thiết kế cho phép tham gia giao thông trên 3.500 kg đến 12.000 kg: Dùng để trung chuyển hàng hóa cồng kềnh.
TK4 – Xe trung chuyển có khối lượng hàng chuyên chở thiết kế cho phép tham gia giao thông trên 12.000 kg: Dùng để trung chuyển hàng hóa khối lượng lớn.
Nhóm xe buýt (B)
B – Xe buýt: Là xe ô tô để chở khách theo tuyến cố định, có站点, có lịch trình và cự ly đường xác định. Xe buýt phải có phù hiệu “Xe buýt” do Sở Giao thông vận tải cấp. Xe buýt được ưu tiên lưu thông trên các làn đường dành riêng, được phép đỗ, dừng tại các站点 quy định.
Nhóm xe taxi (TA)
TA – Xe taxi: Là xe ô tô để chở khách theo hợp đồng, có đồng hồ tính cước. Xe taxi có thể là xe 4 chỗ, 7 chỗ, hoặc xe lớn hơn. Xe taxi phải có phù hiệu “Xe taxi” do Sở Giao thông vận tải cấp, có mào (biển hiệu) trên nóc xe, có đồng hồ tính cước, có còi báo nhận khách. Xe taxi được phép đón, trả khách dọc đường, tại các điểm đỗ xe, bến xe.

Có thể bạn quan tâm: Thuế Viện Trợ Xe Ô Tô Cũ: Những Điều Cần Biết Và Hướng Dẫn Chi Tiết
Nhóm xe hợp đồng (H)
H – Xe hợp đồng: Là xe ô tô để chở khách theo hợp đồng, không theo tuyến cố định, không bán vé. Xe hợp đồng phải có phù hiệu “Xe hợp đồng” do Sở Giao thông vận tải cấp. Xe hợp đồng không được phép đón khách dọc đường, chỉ được đón, trả khách theo đúng nội dung hợp đồng đã ký.
Nhóm xe du lịch (DL)
DL – Xe du lịch: Là xe ô tô để chở khách du lịch theo hợp đồng, theo tuyến cố định hoặc không theo tuyến cố định. Xe du lịch phải có phù hiệu “Xe du lịch” do Sở Giao thông vận tải cấp. Xe du lịch thường có chất lượng cao, có hướng dẫn viên đi kèm, không được phép đón khách dọc đường.
Nhóm xe chạy tuyến cố định (TC)
TC – Xe chạy tuyến cố định: Là xe ô tô để chở khách theo tuyến cố định, có lịch trình xác định, không phải là xe buýt, xe taxi. Xe chạy tuyến cố định phải có phù hiệu “Xe chạy tuyến cố định” do Sở Giao thông vận tải cấp. Xe chạy tuyến cố định có站点 dừng, đỗ để đón, trả khách.
Nhóm xe vận chuyển container (C)
C – Xe vận chuyển container: Là xe ô tô để vận chuyển container. Nhóm này bao gồm xe đầu kéo kéo rơ moóc container và xe sát xi chở container. Xe vận chuyển container phải có phù hiệu “Xe vận chuyển container” do Sở Giao thông vận tải cấp. Xe vận chuyển container được ưu tiên lưu thông trên các tuyến đường vận tải container, được phép lưu thông vào các khu vực cảng biển, khu công nghiệp.
Nhóm xe cho thuê có lái (TH)
TH – Xe cho thuê có lái: Là xe ô tô để cho thuê theo hợp đồng có lái xe. Xe cho thuê có lái phải có phù hiệu “Xe cho thuê có lái” do Sở Giao thông vận tải cấp. Xe cho thuê có lái không được phép đón khách dọc đường, chỉ được hoạt động theo hợp đồng đã ký.
Nhóm xe kinh doanh vận tải khác (KHC)
KHC – Xe kinh doanh vận tải khác: Là xe ô tô để kinh doanh vận tải không thuộc các nhóm trên. Ví dụ: xe đưa đón học sinh, xe chở cán bộ công nhân viên không theo hợp đồng, xe chở hàng hóa đặc biệt không thuộc nhóm xe chuyên dùng. Xe kinh doanh vận tải khác phải có phù hiệu “Xe kinh doanh vận tải khác” do Sở Giao thông vận tải cấp.
Phân nhóm theo mục đích đăng kiểm (Nghị định 10/2023/NĐ-CP)
Nghị định 10/2023/NĐ-CP về quản lý, sử dụng xe ô tô và tổ chức dịch vụ đăng kiểm xe ô tô quy định chi tiết việc đăng kiểm định kỳ đối với từng loại xe. Việc phân nhóm xe theo mục đích đăng kiểm giúp cơ quan chức năng áp dụng các quy trình, tiêu chuẩn kiểm định phù hợp với đặc điểm kỹ thuật và mức độ rủi ro của từng loại xe.
Nhóm M – Xe chở người
M1 – Xe chở người đến 9 chỗ ngồi (kể cả người lái): Đây là nhóm xe phổ biến nhất, bao gồm các loại xe con, xe gia đình, xe thể thao đa dụng (SUV), xe đa dụng (MPV) cỡ nhỏ. Xe M1 được kiểm tra định kỳ 24 tháng một lần trong 7 năm đầu, sau đó 12 tháng một lần. Các hạng mục kiểm tra bao gồm: phanh, đèn, khói, độ ồn, rò rỉ chất lỏng, kiểm tra gầm, kiểm tra thân vỏ.
M2 – Xe chở người từ 10 đến 15 chỗ ngồi (không kể người lái): Các loại xe này thường dùng để chở nhân viên công ty, chở tour du lịch nhỏ. Xe M2 được kiểm tra định kỳ 18 tháng một lần trong 5 năm đầu, sau đó 12 tháng một lần. Các hạng mục kiểm tra tương tự xe M1 nhưng có thêm kiểm tra hệ thống thoát hiểm, số lượng và chất lượng thiết bị cứu hỏa.
M3 – Xe chở người trên 15 chỗ ngồi (không kể người lái): Nhóm này bao gồm các loại xe khách cỡ lớn, xe buýt. Xe M3 được kiểm tra định kỳ 12 tháng một lần. Các hạng mục kiểm tra nghiêm ngặt hơn, bao gồm: kiểm tra hệ thống phanh dự phòng, hệ thống phanh đỗ, hệ thống treo, hệ thống lái, hệ thống chiếu sáng, hệ thống gạt nước, hệ thống sưởi kính, hệ thống thoát hiểm, thiết bị cứu hỏa, số lượng và chất lượng ghế ngồi, dây an toàn.
Nhóm N – Xe chở hàng
N1 – Xe chở hàng có khối lượng toàn bộ thiết kế nhỏ hơn hoặc bằng 3.500 kg: Là các loại xe tải nhẹ, xe bán tải. Xe N1 được kiểm tra định kỳ 24 tháng một lần trong 7 năm đầu, sau đó 12 tháng một lần. Các hạng mục kiểm tra bao gồm: phanh, đèn, khói, độ ồn, rò rỉ chất lỏng, kiểm tra gầm, kiểm tra thùng hàng.
N2 – Xe chở hàng có khối lượng toàn bộ thiết kế trên 3.500 kg đến 12.000 kg: Là các loại xe tải trung. Xe N2 được kiểm tra định kỳ 18 tháng một lần trong 5 năm đầu, sau đó 12 tháng một lần. Các hạng mục kiểm tra tương tự xe N1 nhưng có thêm kiểm tra hệ thống treo, hệ thống phanh khí nén (nếu có).
N3 – Xe chở hàng có khối lượng toàn bộ thiết kế trên 12.000 kg: Là các loại xe tải nặng. Xe N3 được kiểm tra định kỳ 12 tháng một lần. Các hạng mục kiểm tra nghiêm ngặt, bao gồm: hệ thống phanh, hệ thống treo, hệ thống lái, hệ thống chiếu sáng, hệ thống gạt nước, hệ thống sưởi kính, thùng hàng, hệ thống chống trượt, hệ thống kiểm soát lực kéo (nếu có).
Nhóm O – Xe moóc, rơ moóc
O1 – Xe moóc, rơ moóc có khối lượng toàn bộ thiết kế nhỏ hơn hoặc bằng 750 kg: Là các loại xe moóc nhẹ. Xe O1 được kiểm tra định kỳ 24 tháng một lần.
O2 – Xe moóc, rơ moóc có khối lượng toàn bộ thiết kế trên 750 kg đến 3.500 kg: Là các loại xe moóc trung. Xe O2 được kiểm tra định kỳ 18 tháng một lần trong 5 năm đầu, sau đó 12 tháng một lần.
O3 – Xe moóc, rơ moóc có khối lượng toàn bộ thiết
